mặt chữ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Hình dạng, kiểu dáng của chữ viết tay: Chỉ đặc điểm riêng về nét bút, cách viết của một người, có thể dùng để nhận diện người viết.
- Khả năng nhận biết chữ viết: Trình độ biết đọc, biết viết ở mức độ cơ bản.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Cảnh sát có thể truy ra thủ phạm nhờ nhận diện mặt chữ trong bức thư đe dọa.
- Ông cụ ấy mới chỉ biết mặt chữ, đọc thông viết thạo thì chưa được.
- Tôi nhận ra ngay mặt chữ của anh ấy, nét chữ rất đặc trưng và quen thuộc.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Nhận mặt chữ":
- Có hai nghĩa chính:
- Nhận ra, phân biệt được chữ viết của một người cụ thể.
- Nhờ nhận mặt chữ, họ tìm ra người viết thư nặc danh.
- Chỉ mức độ biết chữ sơ đẳng, mới chỉ phân biệt được các con chữ.
- Đứa trẻ mới đi học, cũng chỉ mới nhận mặt chữ mà thôi.
- Nhận ra, phân biệt được chữ viết của một người cụ thể.
- "Biết mặt chữ":
- Chỉ trình độ học vấn cơ bản, biết đọc biết viết.
- Ngày xưa, ở làng quê, ai biết mặt chữ đã được coi là học rộng tài cao.
Biến thể và từ gần giống
- Nét chữ (danh từ): Cách viết, đặc điểm các nét bút tạo thành chữ của một người. Nhấn mạnh đến phong cách viết hơn là khả năng nhận biết.
- Nét chữ của cô giáo rất đẹp và rõ ràng.
- Chữ viết (danh từ): Từ chung chỉ hệ thống ký hiệu dùng để ghi lại ngôn ngữ, hoặc hành động/cách thức viết chữ của ai đó.
- Chữ viết tay ngày càng ít được sử dụng.
Từ đồng nghĩa
- Chữ (trong ngữ cảnh "nhận diện chữ"): Dùng để chỉ hình dáng chữ viết của một người.
- Tay chữ (danh từ, thông tục): Cách viết, kiểu chữ đặc trưng của một người.
- Anh ấy có tay chữ rất đẹp.
Thành ngữ liên quan
- "Mù chữ" (thành ngữ): Không biết chữ, không có khả năng đọc viết. Là trạng thái trái ngược với "biết mặt chữ".
- Cả đời làm ruộng, ông ấy mù chữ.
- "Chữ thầy lại trả thầy" (thành ngữ): Học xong rồi quên hết, ý chỉ việc học không đến nơi đến chốn, có thể liên quan đến việc chỉ mới "biết mặt chữ" chứ chưa thực sự thông thạo.
- Hình dạng của chữ viết có thể cho thấy người viết: Nhận mặt chữ trong thư nặc danh.